6 cấu trúc thường gặp trong bài thi IELTS

6 cấu trúc thường gặp trong bài thi IELTS

Trong bài thi IELTS, có những cấu trúc tiếng Anh thường được sử dụng khá là phổ biến tạo sự ấn tượng và học thuật hơn. Đây là 6 cấu trúc câu như thế các bạn có thể tham khảo.

1. S + V + too + adj + to someone

Thử điền vào chỗ trống: bài hát (Too good at goodbyes – Sam Smith)

‘Cause every time I open up, it hurts

So I’m never gonna get ____ ____ to you

Even when I mean the most to you
And every time you walk out, the less I love you

Baby, we don’t stand a chance, it’s sad but it’s true

I’m way ____ _____ at goodbyes

Câu đầy đủ: I’m never gonna get too close to you

→ S + V + too + adj + to someone

Hoặc:

→ S + V + too + adj/adv + for someone + to do something

2. S + V + so + adj/ adv + that +S + V

Điền vào chỗ trống:

Her job was so ……… that she decided to quit it.   

A. interesting   B. satisfactory C. stressful   D. wonderful

→ S + V + so + adj/ adv + that +S + V

E.g: This box is so heavy that I cannot take it.

3. S + V + adj + for someone.

Từ bài hát (Never enough – The greatest showman)

These hands could hold the world but it’ll

Never ___  _____ (x2)____ me

It’ll be never enough for me.

→ S + V + adj + for someone.

Và nâng cao hơn

They are intelligent enough for me to teach them English.

→ S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something.

Bạn có thể sử dụng trong đề

IELTS SPEAKING PART 2: Describe a situation when you didn’t have enough time như sau:

…. I have to say that the questions were not too complicated to tackle, but when I looked at the clock, there was about 15 minutes left and as expected, I didn’t have enough time to complete the whole essay.

4. Have/ get + something + done (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

Ta có ví dụ:

(1) I have my car washed. (B) Tôi tự rửa xe rồi.

(2) I washed my car.                                        (A): Tôi mang xe đi rửa rồi.

Have/ get + something + done (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

(1) I have my hair cut. (A) Tôi mới đi cắt tóc.

(2) I cut my hair. (B) Tôi mới tự cắt tóc.

5.  Difficult / it / I / to learn / very / find / about English.

I find it very difficult to learn about English.

S + find + it + adj + to do something 

= having difficulties

→ Students are having difficulties studying maths.

Đây là cấu trúc dùng danh động từ và động từ nguyên mẫu, có thể thay đổi cho nhau.

6.  Fed up with – Chán

  1. He’s bored.
  2. He’s boring.
  3. He’s sad.

→ boring vs. bored

→ to be bored with…

= F_D UP WITH → fed up with → I’m fed up with my job.

IELTS SPEAKING PART 1:

Do you find it difficult to learn a new language?

→ I have to admit that acquiring a foreign language is a challenging process, yet I find it interesting and intriguing.

Do you like rain? Why / why not?→ No, not at all. It rains far too often in Saigon, where I live, and I’m fed up with it; I wish we had more sun!

Trên đây là 6 cấu trúc thường gặp trong bài thi và các bạn cũng có thể ứng dụng để trả lời bài thi ấn tượng hơn. Hãy thử áp dụng nhé.