Cấu trúc đề thi IELTS chi tiết bạn cần biết

Khi bước chân vào con đường luyện chứng chỉ IELTS thì điều bạn cần tìm hiểu không chỉ IELTS là gì mà xem xét kỹ cấu trúc đề thi được ra như thế nào nhằm ôn tập đúng và hiệu quả.

Bạn biết IELTS có 4 kỹ năng tương đương 4 phần thi: Listening – Reading – Speaking – Writing? Nhưng mỗi phần thi có những yêu cầu thi thế nào, thời gian rồi câu hỏi? Dưới đây mình sẽ giải thích để bạn nắm rõ hơn.

Cấu trúc chung đề thi IELTS

Đề thi IELTS gồm 4 phần thi như đã kể trên, song song là thời gian làm bài. Tổng thời gian cho Litsening là 40 phút, Reading 60 phút, Writing 60 phút nên bạn sẽ thi trong vòng 2 tiếng 40 phút, còn Speaking thì sau đó khoảng 1 buổi hoặc 1 ngày với thời gian 11-15 phút.

Cấu trúc đề thi IELTS Listening

Thời gian: 40 phút trong đó thi 30 phút, 10 phút kiểm tra lại đáp án. Với thi trên máy tính thì sẽ có 2-5 phút kiểm tra, thấp hơn thi trên giấy.

Nội dung: Bao gồm 4 part (trước đây gọi là section) với nội dung:

Part 1: Chủ đề đoạn hội thoại xoay quanh tình huống về cuộc sống, đó là cuộc đàm thoại giữa hai người. Ví dụ có thể là cuộc nói chuyện người bán hàng và mua hàng tại một siêu thị nhỏ.

Part 2: một đoạn độc thoại trọng ngữ thường ngày, đó có thể là các tình huống hướng dẫn và giới thiệu 1 chủ đề quen thuộc như du lịch, trường học…

Part 3. Đây sẽ là buổi đàm thoại giữa 3 người hoặc bốn người chủ đề xoay quanh giáo dục, ví dụ có thể thảo luận về bài tập trên lớp.

Part 4: Thí sinh sẽ được nghe đoạn độc thoại từ một người bản xứ có thể đang giảng bài hay thuyết trình về vấn đề gì đó? Đoạn hội thoại này mang tính học thuật cao.

Ví dụ cho 1 bài thi Listening Test hoàn chỉnh (section thay bằng Part từ năm 2020)

Cấu trúc đề thi IELTS Reading

IELTS Reading gồm: 3 Passage với 40 câu hỏi theo các dạng bài khác nhau từ short answer, True/False/Notgiven…

Thời gian làm bài: 60 phút

Với đề thi Academic, các đoạn văn có độ dài tương đương nhau tầm 1500 chữ còn với đề General, độ dài đoạn văn dao động 700-1500. Nội dung Academic cũng học thuật còn với general là về cuộc sống thường nhật, việc làm hơn.

Cấu trúc đề thi IELTS Writing

Thời gian làm bài: 60 phút.

Cấu trúc đề bao gồm 2 Task. Trong đó Task 1 Academic là yêu cầu mô tả bản đồ, biểu đồ, quy trình…Task 1 General là viết 1 bức thư. Task 2 là yêu cầu viết đoạn văn nghị luận về một vấn đề xã hội hay ý tưởng, ý kiến…Task 1 độ dài yêu cầu tối thiểu 150 từ, Task 2 là 250 từ.

Cấu trúc đề thi Speaking

Đề thi Speaking có 3 phần: Part 1: Phỏng vấn ngắn, Part 2: Thuyết trình, Part 3: Phỏng vấn dài. Trong đó part 1 là giới thiệu bản thân và trả lời những câu hỏi ngắn. Part 2 thuyết trình về một đề tài trong 2 phút. Part 3 là những câu hỏi mở rộng hơn chủ đề Part 2.

Thời gian thi từ 11-15 phút.

Trên đây là cấu trúc đề thi IELTS cơ bản, các bạn cùng tham khảo nhé!

Xem chi tiết hơn: https://ielts-fighter.com/tin-tuc/Cau-truc-de-thi-IELTS-chi-tiet-va-chuan-xac-nhat_mt1477540012.html

Tổng hợp bài mẫu 20 chủ đề phổ biến trong IELTS Speaking Part 1

IELTS Speaking Part 1 là phần thi mở đầu Speaking. Phần thi này, giám khảo sẽ hỏi bạn các chủ đề cơ bản với câu hỏi đơn giản hơn vì thế nếu tự tin và trả lời tốt, khả năng đạt điểm cao của bạn sẽ lớn hơn. Vì tâm lý phần 1 tốt thì các phần còn lại cũng thoải mái hơn.

Để ôn luyện Speaking part 1 hiệu quả, các bạn nên tham khảo trước về các topic, có thể tìm hiểu bài mẫu và từ vựng để áp dụng cho phần thi đó của mình. Với Speaking, các câu hỏi có thể dựa theo kiến thức cá nhân hoặc nói xạo đi một phần cũng được, không bắt buộc phải trả lời đúng 100% như ý của bạn. Tức là không bắt buộc nói thật nhé nên cứ tự nhiên nha.

Dưới đây, mình có tổng hợp 20 chủ đề phổ biến trong IELTS Speaking Part 1, dành thêm cho các bạn cùng tham khảo học tập nhé.

Tài liệu sẽ cung cấp cho các bạn 4-6 câu hỏi thường gặp nhất theo 1 topic sau đó là từ vựng được sử dụng trong đó, có những từ thú vị nào cần note lại. Các bạn hãy cố gắng học từ vựng và áp dụng đặt câu, thử trả lời theo cách riêng của mình nhé.

Đừng quên áp dụng chiến thuật ăn điểm Speaking qua video này:

20 chủ đề bao gồm:

Pets, Sleep, Weather, Environment, Morning Routine, Plants, Save Money, Foreign Food, Music, Shoes, Email, Sharing, Crowded places, Social network, Garbage, Sharing, Films/movies, Sleep, Patience, Food.

Ví dụ cho 1 bài mẫu Speaking Part 1 topic Environment:

  1. Is there anything in your hometown that is being polluted?
    Yes, and I would say pretty much everything is polluted there. For starter, air quality
    has deteriorated at an alarming rate. One literally cannot go out without wearing
    a medical face mask. The same goes for the streets, as people tend to litter
    indiscriminately.
  2. What causes pollution?
    It’s hard to tell, but I would put the blame on the people who disrespect their
    surroundings by constantly littering and ignoring how the environment is degrading
    day by day. As pollution is linked to all types of social and economic issues, we
    must all be aware of the destruction we’re causing on our own.
  3. Have you ever done anything to help protect the environment?
    Not in a direct way, to be honest. Although I’m well aware of my responsibilities to
    the environment, it’s really difficult to contribute anything when you’re just a
    student. So I would say, by not littering indiscriminately on the streets and not using
    so many plastic bags, I have done a little bit to help.

Các cụm từ cần ghi nhớ
deteriorate(v): đi xuống trầm trọng
medical face mask: khẩu trang
litter indiscriminately: xả rác bừa bãi
be linked to: liên quan mật thiết đến
social and economic issues: các vấn đề xã hội và kinh tế
be aware of: nhận thức được

Ngay dưới đây là link tải tài liệu:

https://drive.google.com/file/d/10IG1zC6rEtKE0PtKPcM4gKLQ8OC9Gkre/view

Chúc các bạn ôn luyện hiệu quả.

IELTS là gì, cấu trúc đề thi IELTS chi tiết nhất

IELTS là gì

Hiện là chứng chỉ được nhiều người lựa chọn nhất, IELTS có điểm gì đặc biệt? Hãy cùng tham khảo thêm bài viết IELTS là gì với cấu trúc đề thi chi tiết để hiểu rõ hơn nhé.

IELTS là gì?

Kỳ thi IELTS được thực hiện trong vòng 2h20-3 tiếng với 4 kỹ năng chi tiết.

IELTS (International English Language Testing System) và được đồng tổ chức bởi 3 tổ chức ESOL thuộc Đại học Cambridge, Hội đồng Anh và tổ chức giáo dục IDP (Úc), bắt đầu từ năm 1989.

Hiện tại IELTS có ở 140 quốc gia và 10.000 trường đại học cao đẳng yêu cầu bằng này để xét tuyển hồ sơ du học.

IELTS bao gồm hình thức nào?

IELTS gồm hai hình thức thi là Academic và General. Trong đó:

IELTS Academic: Bài thi học thuật, dành cho các bạn muốn du học, thi vào các trường đại học, cao đẳng nước ngoài. Ngoài ra thì bằng Academic cũng phục vụ được định cư, làm việc.

IELTS General: Bài thi Tổng quát, chỉ dùng để nhập cư, định cư hoặc làm việc, không áp dụng du học, học tập.

Hai loại hình này giống nhau về cấu trúc đề thi là thời gian, các phần làm bài…nhưng nội dung ở bài thi Đọc và Viết thì khác nhau để phục vụ yêu cầu học tập hay nhập cư.

Xem chi tiết qua video sau:

Video chia sẻ IELTS là gì?

Cấu trúc đề thi IELTS như thế nào?

Bài thi IELTS sẽ có 4 kỹ năng, phân thời gian và nội dung cụ thể như sau:

  1. Bài thi Listening – kiểm tra trình độ nghe tiếng Anh: Sẽ có 4 Part, 40 câu hỏi, thi trong 30 phút, 10 phút để kiểm tra đáp án với thi giấy và 2-3 phút với thi trên máy tính. Các Part sẽ bao gồm cuộc đối thoại, độc thoại và đàm thoại. Part 4 thường khó hơn.
  2. Bài thi Reading – Kiểm tra trình độ Đọc. Sẽ có 3 Passage – đoạn văn, 40 câu hỏi, thi trong 60 phút. Bài đọc Academic có tính học thuật cao và độ dài thường là 1500 chữ còn các bài thi General thì bài đọc hướng tới công việc, cuộc sống đời thường, 3 đoạn dài từ 700-1500 chữ.
  3. Bài thi Writing – Kiểm tra trình độ Viết. Sẽ có 3 Task với thời gian 60 phút. Trong đó, bài thi Academic thì Task 1 sẽ là miêu tả bản đồ, biểu đồ, quá trình…còn General là viết thư. Còn lại Task 2 là phân tích ý kiến, lập luận…
  4. Bài thi Speaking – Kiểm tra trình độ Nói. Sẽ có 3 Part, mỗi Part bao gồm các câu hỏi khác nhau. Trong đó Part 1 là các câu hỏi đơn giản liên quan đến đời sống, Part 2 bài nói dài hơn và trả lời về một điều gì đó với cue cards gợi ý, Part 3 đối thoại câu trả lời dài hơn.

Đối với đề thi IELTS, thường sẽ chia sẻ theo những chủ đề khác nhau. Khi học và luyện thi, bạn nên bám sát các chủ đề như Education, Environment…

Hiện IELTS có hiệu lực bằng là 2 năm. Sau 2 năm bạn cần thi lại.

IELTS không có đỗ trượt mà chỉ có phần đánh giá dựa theo band điểm mà bạn đạt được. Điểm Overall tính theo điểm trung bình chung của 4 kỹ năng cộng lại. Với Listening – Reading sẽ dựa theo đáp án đúng còn chấm Writing – Speaking dựa theo những tiêu chí về mạch lạc, phát âm, ý tưởng…

Bạn có thể thi IELTS ở IDP hoặc BC. Lệ phí thi hiện tại là 4.750.000 đồng.

Như vậy bạn đã hiểu sơ lược về IELTS chưa?

20 sự thật về IELTS Speaking không phải ai cũng biết

  1. Giám khảo hỏi Part 3 càng khó, điểm của bạn có khả năng sẽ càng cao
  2. Giám khảo sẽ không quan tâm bạn nói gì, kiểu hoàn cảnh gia đình hay bạn đi được bao nhiêu nước mà cho bạn điểm cao. Họ sẽ chỉ quan tâm các tiêu chí chấm điểm
    Lexical Resource: Bạn có dùng từ vựng hay hay không, đa dạng và biết paraphrase câu hỏi hay không
    Grammar: Bạn có dùng đúng ngữ pháp hay không, có đa dạng hay không
    Pronunciation: Bạn có phát âm đúng hay không
    Fluency & Coherence: Bạn có nói lưu loát hay không, câu trả lời có mạch lạc hay không
  3. Grammar sẽ không quan trọng bằng các yếu tố còn lại. Điểm Fluency và Pronunciation có thể cứu bạn nếu như Grammar bạn không tốt
  4. Accent của bạn ko hay? Chẳng quan trọng, quan trọng là bạn có phát âm ĐÚNG hay không (nhấn âm, IPA đúng)
  5. Giám khảo khó tính, không thèm nhìn bạn khi trả lời? Điều này sẽ chẳng làm ảnh hưởng đến điểm số của bạn đâu, chỉ ảnh hưởng đến tâm lý nếu bạn không vững thôi. Hãy cứ xem giám khảo khó tính như một người bình thường trò chuyện, đừng quá căng thẳng làm ảnh hưởng đến tiêu chí Fluency
  6. Không nên trả lời quá dài trong Speaking Part 1, nếu trả lời quá dài, giám khảo sẽ tự động ngắt câu (dù bạn đang nói) để hỏi câu tiếp theo. Làm bạn sẽ bị ko nghe kịp câu hỏi tiếp theo đó
  7. Nên trả lời đủ dài trong Part 3, đây là Part bạn cần phải khoe tất cả năng lực của mình cho giám khảo thấy
  8. Nên trả lời Speaking Part 2 đến khi nào giám khảo ngắt lời bạn. Hơn là trả lời chưa đủ 2 phút để giám khảo hỏi “Bạn còn muốn nói gì thêm nữa không?”
  9. Nếu được nên trả lời đủ 4 ý trong phần cue card của Speaking Part 2
  10. Speaking Part 1 sẽ bao gồm 8-10 câu hỏi (3-4 topic) và được hỏi liên tục, nên chuẩn bị tinh thần bị giám khảo quay như dế.

Xem thêm video chia sẻ về kinh nghiệm đi thi Speaking:

  1. Nên trả lời tốc độ chậm, CHẬM KHÔNG CÓ NGHĨA LÀ MẤT ĐIỂM FLUENCY, chậm nhưng ko vấp quá nhiều, còn hơn nhanh nhưng sai ngữ pháp, vấp, ko có thời gian tìm ý
  2. Nên kết thúc cho mỗi câu trả lời trong Speaking Part 1 bằng 1 nụ cười nhẹ để giám khảo biết bạn đã kết thúc câu trả lời của mình rồi
  3. Nếu không hiểu câu hỏi, bạn có quyền hỏi lại “Could you repeat the question please?” (trong trường hợp KO NGHE RÕ CÂU HỎI) hoặc “Could you rephrase the question please?” (trong trường hợp KO HIỂU CÂU HỎI) nhưng đừng hỏi lại giám khảo quá 3 lần
  4. Nên học Speaking theo bộ đề dự đoán từng quý (Mỗi quý sẽ có 1 bộ đề riêng), hãy chọn lọc, đề nào cũ quá rồi thì bỏ qua ko cần học
  5. Nếu không còn thời gian, khoảng 1-2 tháng nữa thi rồi, nên học Speaking Part 2,3. Có thể bỏ qua Part 1
  6. Topic trong Part 2 nếu bạn ko hiểu câu hỏi nói gì, thì ko thể đổi topic. Cho nên hãy chém gió hoặc bắt đầu bằng “I don’t know the first thing about but if I have to talk about….., I think…..”
  7. Bạn có thể thi Speaking trước 1-2 ngày, trong hoặc sau ngày thi 3 kỹ năng còn lại. Ví dụ bạn thi ngày 14/3, bạn có thể thi Speaking vào ngày 12,13,14 hoặc 15 tháng 3 (tùy vào hội đồng thi sắp xếp)
  8. Nên chọn 1 nguồn tài liệu học Speaking phù hợp, đừng học tràn lan, và ĐỪNG HỌC THUỘC CÂU TRẢ LỜI, PLEASE
  9. Nếu không còn thời gian, nên chuẩn bị những topic chính: People (học về 1 người bạn + 1 người nổi tiếng), Places (học về 1 building + 1 city) và 3 topic khác: Money, Health, Food.
  10. Mình thường sẽ học tủ từ vựng của 3 topic: Money, Health, Food. Và có xu hướng đưa câu trả lời về 1 trong 3 topic này. Ví dụ: Bạn có thích running không? –> Đưa về topic Health. Bạn có thích đi museum không? –> Somehow có thể đưa về topic Money. Bạn có xài nước hoa không? –> Đưa về Health và Money.

Trên đây là một số điều cần chú ý về IELTS Speaking. Các bạn nhớ nha!