NẾU KHÔNG HỌC TIẾNG ANH THÌ HỌC NGOẠI NGỮ NÀO?

Bài viết này có thể hơi lạc quẻ một xíu (haha) vì mình sẽ không viết sâu về IELTS mà chia sẻ một số trải nghiệm bản thân về việc học ngoại ngữ.

Mình thì không tự nhận là hiểu biết sâu rộng nhưng cũng đã từng tiếp xúc với rất nhiều bạn từ quốc gia trên toàn thế giới nên bài này mình sẽ viết theo QUAN ĐIỂM CÁ NHÂN, có thể sai, có thể đúng.

Các bạn có thể nghe tham khảo, hoặc không, nếu bạn có ý kiến khác mình sẵn sàng lắng nghe, bằng cách comment bên dưới nhé!

1, Tiếng Trung

Có lẽ đây là thứ tiếng mình sẽ viết dài nhất vì căn bản mình học tiếng Trung hơn 2 năm rồi, có kinh nghiệm phiên dịch trực tiếp với người Trung và làm ở công ty Trung Quốc hơn 1 năm. Về ưu điểm khi bạn học tiếng Trung thì có lẽ vì đây là ngôn ngữ phổ biến nhất thế giới, và là 1 trong những ngôn ngữ khó học nhất. Thêm nữa, người Trung Quốc không giỏi tiếng Anh (đa phần là ko biết tiếng Anh) nên muốn nói chuyện với người Trung bắt buộc phải nói được tiếng Trung. Trước khi học tiếng Trung thì mình cũng xác định tư tưởng là vì Trung Quốc đang hội nhập vào Việt Nam rất nhiều, thị trường rộng mở, cơ hội việc làm tốt, với 1 phần mình cũng muốn trải nghiệm xem chữ “tượng hình” sẽ học như thế nào.

Những khó khăn khi học tiếng Trung đó là bạn đọc được không có nghĩa rằng bạn viết được, và bạn nhìn mặt chữ không có nghĩa rằng bạn sẽ đọc được. Còn ưu điểm có lẽ là ngữ pháp rất dễ. Muốn học tiếng Trung thì cách duy nhất đó là “học thuộc”. Trong tiếng Trung, chữ la tinh mà bạn thấy, ví dụ như “rén” (đọc là “rấn”, nghĩ là “nhân” – là “người” đó các bạn) được gọi là “pinyin”, còn chữ tượng hình là 人 (hình người đang đi).

Việc khó nhất là các bạn phải làm sao nhớ hết tất cả những thứ đó 🙂 nếu muốn học từ vựng. Nhưng turns out, sau khi mình đi làm và tiếp xúc với người Trung Quốc thì thật sự họ nói năng rất to tiếng các bạn ạ, và cũng hơi nặng lời nếu như mình làm việc sai ý, và bóc lột sức lao động (somehow, không phải lúc nào cũng đúng).

Nhưng tiếng Trung cực kỳ thú vị các bạn ạ, càng học càng thấy phong phú, và cho những ai chưa biết thì có rất nhiều từ tiếng Trung cũng phát âm giống tiếng Việt đó (vì sao thì các bạn cũng hiểu rồi đúng ko), ví dụ như “Quảng Châu” thì tiếng Trung là Guangzhou, đọc là “Quảng Trâu”. Sương sương như thế thôi, bạn nào muốn biết thêm thì inbox mình nhé, mình không phải chuyên gia tiếng Trung nhưng mình sẽ tư vấn những gì có thể.

2. Tiếng Hàn

Chắc hẳn các bạn đều biết vài từ “bồi” tiếng Hàn qua những bộ phim Hàn Quốc hay bài hát Kpop đúng không nào. Nhưng mấy ai biết được học tiếng Hàn không hề dễ dàng nếu muốn giao tiếp lưu loát.

Việc đầu tiên khi học tiếng Hàn có lẽ là phải yêu văn hóa Hàn Quốc, không chỉ là về đồ ăn ngon, trai xinh gái đẹp, ngành giải trí phát triển… mà còn là những phong tục tập quán rất đặc trưng và sự tự tôn dân tộc rất cao ở Hàn. Việc khó khăn đầu tiên khi học tiếng Hàn có lẽ là bảng chữ cái (tuy nhiên vẫn dễ hơn tiếng Nhật và tiếng Trung), bảng chữ cái tiếng Hàn cũng như tiếng Anh, bao gồm nguyên âm và phụ âm, nhưng nét chữ tượng hình và nhìn chung khá dễ viết.

Ngoài ra một khó khăn nữa đó là việc ghép vần, phát âm. Thêm nữa việc dùng kính ngữ là rất nhiều và quan trọng trong giao tiếp ở Hàn Quốc, khi nói chuyện với người lớn tuổi hơn, cấp bậc cao hơn… đều phải biết lựa chọn dùng kính ngữ cho phù hợp.

Cuối cùng theo mình và việc sắp xếp các từ trong câu, ví dụ trong câu “Tôi thích hoa lan” thì trong tiếng Anh, tiếng Việt, tiếng Trung đều có thứ tự sắp xếp là “Tôi – Thích – Hoa Lan” nhưng trong tiếng Hàn thì hơi khác một chút, “hoa lan” sẽ đứng trước động từ “thích” nên cũng phải mất một thời gian mới làm quen được.

3. Tiếng Nhật

Có lẽ chúng ta đều biết Nhật Bản nổi tiếng với văn hóa vô cùng đặc biệt như đúng giờ, tự giác khi còn bé, cúi chào… Bên cạnh đó, các công ty ở Nhật Bản ngày càng nhiều ở Việt Nam đồng nghĩa với việc càng mở rộng cơ hội nghề nghiệp. Khó khăn đầu tiên khi học tiếng Nhật có lẽ là bạn phải học tận 3 bảng chữ, từ Hiragana đến Katakana đến Kanji. Hay có quá nhiều đại từ nhân xưng, hết Watashi, Boku, Ore, Watakushi,…. Đặc biệt, phần khó nhất và bị phàn nàn nhiều nhất chính là Keigo (kính ngữ).

Mình thì không rành về tiếng Nhật nhưng theo bạn mình kể lại (bạn mình được học bổng sang Nhật và đang làm việc tại 1 trong những top tập đoàn uy tín nhất tại Nhật Bản), bạn ấy nói: “Nếu cố gắng vượt qua ải 3 bảng chữ cái thì coi như không còn khó khăn gì phía trước rồi đó”. Bạn mình cũng chia sẻ một bí quyết cực hiệu quả khi học Kanji chính là liên tưởng hình vẽ và sáng tạo ra những câu chuyện (như tiếng Trung) ấy. Ngữ pháp tiếng Nhật cũng không quá khó đâu nên các bạn cũng đừng quá lo lắng. Sơ sơ mình chỉ biết như thế thôi (haha) nên cho phép dừng bút tại đây.

Danh Sách Các Trường Đại Học ở Hà Nội

danh sách trường đại học tại hà nội

Bài viết liệt kê tất cả các trường đại học công lập và dân lập trên địa bàn thành phố Hà Nội. Ngoài ra chúng tôi cũng liệt kê top các trường đại học hàng đầu hiện nay, có số lượng sinh viên theo học đông đảo và có đánh giá chất lượng tốt nhất.

Top 10 trường đại học hàng đầu tại Hà Nội

Đây là các trường đại học được đánh giá cao nhất về chất lượng đào tạo. Và cũng là top các trường đại học uy tín hàng đầu tại Hà Nội cũng như tại Việt Nam.

1) Đại học Y Hà Nội
Địa chỉ
: 01 Tôn Thất Tùng-Đống Đa-Hà Nội
Website:
 http://www.hmu.edu.vn

2) Đại học An ninh nhân dân
Trụ sở: 125 Trần Phú, Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội.
Website: https://hvannd.edu.vn

3) Đại Học Ngoại Thương Hà Nội
Địa chỉ: 91 Phố Chùa Láng, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
Webiste: http://www.ftu.edu.vn/

4) Đại Học Dược Hà Nội
Địa chỉ: 13-15 Lê Thánh Tông Quận Hoàn Kiếm TP Hà Nội.
Webiste: http://www.hup.edu.vn

5) Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Địa chỉ: Số 1 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Website: https://www.hust.edu.vn/

6) Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Địa chỉ: 207 Giải Phóng, Đồng Tâm, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, Vietnam
Website: https://www.neu.edu.vn/

7) Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Địa chỉ: 144 đường Xuân Thủy, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Website: https://www.vnu.edu.vn

8) Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Địa chỉ: 136 Xuân Thủy – Cầu Giấy – Hà Nội
Website: http://hnue.edu.vn

9) Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Địa chỉ: 55 Giải phóng, Hà Nội
Website: http://nuce.edu.vn

10) Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Địa chỉ: Số 298 đường Cầu Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Website: https://www.haui.edu.vn/

Top 5 trường đại học tại Hà Nội có học phí thấp nhất

Bên cạnh vấn đề về chất lượng giảng dạy, thì mọi người cũng rất quan tâm đến học phí. Và để đáp ứng nhu cầu này. El Cerrito Gauchos gửi đến các bạn list trường đại học có học phí thấp nhất hiện nay.

1. Đại học Khoa học Tự nhiên

  • Học phí: 145.000/tín chỉ
  • Địa chỉ: 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội
  • Website: hus.vnu.edu.vn

2. Đại học Công nghiệp Hà Nội

  • Học phí: 170.000/tín chỉ
  • Địa chỉ:  Số 298 đường Cầu Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
  • Website: haui.edu.vn

3. Đại học Luật Hà Nội

  • Học phí: 180.000/tín chỉ
  • Địa chỉ: 87 Nguyễn Chí Thanh, Thành Công, Đống Đa, Hà Nội
  • Website: hlu.edu.vn

4. Đại học Lao động & Xã hội

  • Học phí: 190.000/tín chỉ
  • Địa chỉ: 43 Trần Duy Hưng, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Website: ulsa.edu.vn

5. Đại học Sư phạm Hà Nội

  • Học phí: 188.000 – 230.000/tín chỉ
  • Địa chỉ: Số 136 Xuân Thủy, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Website: hnue.edu.vn

Danh sách các trường đại học tại Hà Nội

Mã trườngTên trường
 Đại học Quốc gia Hà Nội
QHITrường Đại học Công nghệ (ĐHQG Hà Nội)
QHTTrường ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐHQG Hà Nội)
QHXTrường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQG Hà Nội)
QHETrường Đại học Kinh tế (ĐHQG Hà Nội)
QHFTrường Đại học Ngoại ngữ (ĐHQG Hà Nội)
QHLKhoa Luật (ĐHQG Hà Nội)
QHSTrường ĐH Giáo dục (ĐHQG Hà Nội)
QHYKhoa Y Dược (ĐHQG Hà Nội)
QHQKhoa Quốc tế (ĐHQG Hà Nội)
NVHHọc viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam
TGCHọc viện Báo chí Tuyên truyền
HCPHọc viện Chính sách và Phát triển
BVHHọc viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
HCHHọc viện Hành chính Quốc gia
KMAHọc viện Kỹ thuật Mật mã
NHHHọc viện Ngân hàng
HQTHọc viện Ngoại giao
HVNHọc viện Nông nghiệp Việt Nam
HPNHọc viện Phụ nữ Việt Nam
HVQHọc viện Quản lý Giáo dục
HTCHọc viện Tài chính
HTNHọc viện Thanh Thiếu niên Việt Nam
HTAHọc viện Tòa án
HYDHọc viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam
BKATrường Đại học Bách khoa Hà Nội
LDATrường Đại học Công đoàn
GTATrường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
CCMTrường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội
DCNTrường Đại học Công nghiệp Hà Nội
VHDTrường Đại học Công nghiệp Việt Hung
DKHTrường Đại học Dược Hà Nội
DDLTrường Đại học Điện lực
GHATrường Đại học Giao thông vận tải
NHFTrường Đại học Hà Nội
KCNTrường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
DKKTrường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp
KHATrường Đại học Kinh tế Quốc dân
DKSTrường Đại học Kiểm sát Hà Nội
KTATrường Đại học Kiến trúc Hà Nội
DLXTrường Đại học Lao động Xã hội
LNHTrường Đại học Lâm nghiệp
LPHTrường Đại học Luật Hà Nội
MDATrường Đại học Mỏ Địa chất Hà Nội
MHNTrường Đại học Mở Hà Nội
MTCTrường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp
MCATrường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu (*)
MTHTrường Đại học Mỹ thuật Việt Nam
NTHTrường Đại học Ngoại thương
DNVTrường Đại học Nội vụ Hà Nội
SKDTrường Đại học Sân khấu Điện ảnh
SPHTrường Đại học Sư phạm Hà Nội
GNTTrường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương Hà Nội
TDHTrường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà nội
DMTTrường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
C01Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
TLATrường Đại học Thủy lợi
TMATrường Đại học Thương mại
VHHTrường Đại học Văn hóa Hà Nội
XDATrường Đại học Xây dựng
YHBTrường Đại học Y Hà Nội
YTCTrường Đại học Y tế Công cộng
DDDTrường Đại học Đông Đô (*)
DPDTrường Đại học Phương Đông (*)
DTLTrường Đại học Thăng Long (*)
DDNTrường Đại học Đại Nam (*)
FPTTrường Đại học FPT (*)
HBUTrường Đại học Hòa Bình (*)
DQKTrường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (*)
NTUTrường Đại học Nguyễn Trãi (*)
FBUTrường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội (*)
DTATrường Đại học Phenikaa (*)
TDDTrường Đại học Thành Đô (*)
DCQTrường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị (*)

Ghi chú: Các trường Đại học có đánh dấu (*) là các trường ngoài công lập

Hi vọng rằng danh sách các trường đại học tại Hà Nội bên trên sẽ làm mọi người hài lòng. Nếu cần thêm bất cứ thông tin nào thêm, hãy liên hệ với chúng tôi.