2 bộ sách IELTS hay không thể bỏ qua

Dưới đây, mình xin chia sẻ hai cuốn sách học IELTS hay dành cho các bạn band 3.0-4.0 trở lên cùng tham khảo nhé.

  1. GET READY FOR IELTS – COLLINS

Đây là bộ sách mình highly recommend với các bạn đang ở band 3.0 – 4.0, vì sách viết rất dễ hiểu và phân thành 4 kỹ năng mạch lạc. Các bạn có thể học và thực hành được ngay ở cuối bài, tác giả tổng hợp ngữ pháp và từ vựng, tips then chốt cho các bạn.

Bộ sách bao gồm 4 cuốn đại diện cho 4 kỹ năng, nên nếu bạn nào có nhu cầu chỉ cần luyện 1 kỹ năng thôi thì có thể dễ dàng lựa chọn. Mỗi cuốn sẽ có 12 units với những chủ đề thường xuất hiện trong đề thi IELTS. Ngoài ra sách cung cấp luôn cho bạn sample test, đề thi mẫu, để bạn làm quen với cấu trúc đề thi IELTS và kiểm tra lại kiến thức mình đã học. Cuối cùng là tổng hợp lại từ vựng – điều mình rất thích ở cuốn sách này.

Một điều lưu ý nhỏ là các bạn ở band 3.0 – 4.0 đang dần quen với tiếng Anh thì bạn có thể sử dụng song song với từ điển, vì toàn bộ ngôn ngữ dùng trong sách là 100% tiếng Anh, nên một số chỗ các bạn đang bắt đầu học tiếng Anh sẽ bị “ngợp” và không hiểu hết được.

Bạn có thể luyện cuốn này để tập làm quen với IELTS trước khi bắt đầu vào các cuốn nâng cao hơn như Cambridge hay Barrons.

2. COMPLETE IELTS – NXB Cambridge

Đây là bộ sách có lẽ học IELTS thì không ai là không biết. Bộ này có lẽ cao hơn chút so với quyển Get Ready.

Bộ sách được chia thành nhiều mức band điểm, bạn có thể từ level thấp để tập làm quen với các dạng đề IELTS trước, mỗi unit sẽ được chia thành 4 kỹ năng và các bài tập đi kèm tương ứng, gói gọn trong 6 cuốn sách với 26 topic khác nhau.

Mỗi unit đều có bài tập thực hành theo topic tương ứng, một điều mình rất thích là những dạng bài tập này tác giả đều có ẩn ý để người đọc học được từ vựng, tiếp cận topic và làm quen dạng bài một cách dễ dàng nhất.

Ngoài ra, cuối sách còn có những đề thi IELTS mẫu để luyện tập kèm theo CD cho Listening. Một điều nữa đó là bạn phải xác định trình độ của mình để lựa sách IELTS theo band score cho phù hợp. Bên cạnh đó, sách có phần Language reference section giúp bạn học từ vựng, ngữ pháp.

Vì nhà xuất bản là Cambridge nên bạn cứ yên sách sẽ giúp ích rất nhiều và sát với đề thi thực, điểm mạnh là sách chia thành nhiều cấp độ khác nhau phù hợp cho người đọc lựa chọn để nâng cao cả 4 kỹ năng.

Bạn có thể download sách Complete IELTS full bộ 4.0-4.5: https://www.fshare.vn/file/TD33SK6UIQWZ?token=1587452470

Tiếp theo bạn muốn mình review về sách gì nhỉ, hãy comment bên dưới cho minh biết nhé!

Tổng hợp sách học IELTS cho các bạn mới bắt đầu

Đối với các bạn mới bắt đầu học IELTS, chắc hẳn các bạn sẽ thấy một vùng trời bao la các kiến thức và sự bỡ ngỡ đối với format đề thi. Tuy nhiên,ở thời đại công nghệ 4.0, không gì là không thể, không biết thì hỏi Google :)). Có bài IELTS là gì? từ IELTS Fighter chắc chắn hữu ích cho bạn tự tìm hiểu chi tiết.

Thế nhưng, để chọn được những tài liệu hay và hiệu quả cho việc học thì lại là một việc khác. Sau đây, mình xin chia sẻ với các bạn những bộ tài liệu học và ôn thi IELTS hay ho mà mình đã sử dụng.

Khi mới bắt đầu, bạn cần phải nắm vững các điểm ngữ pháp để tăng trình độ
tiếng Anh của mình, bởi IELTS là kì thi tiếng Anh học thuật nên đòi hỏi người
thi phải có nền tảng tiếng Anh vững chắc. Sau đây là 2 cuốn sách mình gợi ý
(các bạn chọn 1 trong 3 để ôn nhé :)):

1. English Grammar in Use – Raymond Murphy (4th Edition)

Đây phải nói là cuốn sách huyền thoại với những bạn mới bắt đầu tiếp
xúc với IELTS. Sách cung cấp đầy đủ các điểm ngữ pháp cùng bài tập
từ đơn giản đến khó. Hoàn thành cuốn sách này, bạn yên tâm không
phải bỡ ngỡ với bất kì cấu trúc nào của tiếng Anh nhé 😉

2. A Practical English Grammar – A. J. Thomson & A. V. Martine

Cuốn này thì nâng cao hơn cuốn ở trên một chút, dành cho những bạn
đã có nền tảng tiếng Anh rồi nhưng lâu không sử dụng. Cuốn sách này
tập trung vào ví dụ nhiều hơn để bạn thấy được cách dùng trong thực
tế như thế nào.

3. Complete IELTS

Đây là một bộ sách phải nói cực kì hay. Bộ sách này được chia theo nhiều
mức band điểm, bạn có thể chọn từ mức nhỏ để tập làm quen với các dạng
đề. Trong mỗi unit sẽ chia ra thành 4 kĩ năng và các bài tập tương ứng. Hơn
nữa, bộ sách cung cấp cho bạn rất nhiều điểm ngữ pháp cũng như từ vựng
bạn nên sử dụng để đạt điểm tốt trong kì thi IELTS. Đối với mỗi đáp án đưa
ra, sách đều có giải thích cặn kẽ kĩ càng cho bạn. Rất thích hợp để bắt đầu
phải không nào 😉

4. Vocabulary for IELTS – Collins

Bên cạnh ngữ pháp, từ vựng phải luôn được trau dồi để tăng khả năng thành
thạo sử dụng tiếng Anh chứ không riêng gì để thi IELTS. Cuốn sách này cung
cấp cho bạn một lượng lớn từ vựng academic cho 18 chủ đề thường xuyên
xuất hiện trong kì thi IELTS. Ngoài ra, mỗi unit trong sách còn tập trung vào
một trong 4 kĩ năng nên ngoài tăng vốn từ vựng, bạn còn học hỏi thêm về kĩ
năng làm bài nữa đấy.

5. Listening Strategies for IELTS

Để đạt band điểm cao trong kì thi IELTS, mỗi bài thi bạn đều phải cho chiến
lược làm bài để giữ phong độ ổn định. Quyển sách này sẽ cung cấp cho bạn
chiến lược làm bài thi Listening. Sách phân chia lộ trình nghe cho người từ
cơ bản đến nâng cao đều có thể nghe và bắt nhịp được với các bài nghe.
Cuối mỗi bài sẽ có bài tập để bạn thực hành và tự đánh giá bản thân.

6. Get Ready for IELTS – Collins

Đây là bộ tài liệu được phân chia theo 4 kĩ năng. Các bài học được trình bày
theo cách dễ hiểu nhất để các bạn có trình độ từ 3.0-4.0 có thể nắm bắt và
thực hành được ngay. Ngữ pháp và từ vựng then chốt cũng như các tips khi
làm bài đều được cung cấp ở cuối bài.

Các bạn cùng tham khảo các bạn sách này và học nhé.

NHỮNG MẸO READING KHÔNG PHẢI AI CŨNG BIẾT

1.PARAPHRASE EVERYWHERE?

Một sự thật mà chắc hẳn ai học Reading cũng đều biết đó là đi đâu cũng gặp paraphrase.

Khi bạn gặp một từ paraphrase (dịch: từ đồng nghĩa) với câu hỏi mình đang cần tìm đáp
án, thì bạn đang tìm đúng chỗ rồi đó. Nên mình hay học family words và synonyms thật
nhiều để đối phó với những từ vựng trong bài Reading.

2. TỪ NÀO CŨNG LÀ KEY WORDS?

Bạn đã bao giờ gặp tình trạng khi đọc lên 1 câu, thấy chỗ nào cũng là từ khóa, không xác
định được đâu là Key word nữa.

Theo kinh nghiệm của mình thì có 2 cách. 1 là bạn thấy từ
nào lạ nhất trong câu. 2 là bạn thử lược bỏ từ đó đi xem nghĩa của câu có khác đi không,
thì đó là key word. Nhớ vừa đọc vừa gạch chân key word giữa một rừng chữ trong Reading
nhé.

3. CÂU ĐẦU + CÂU CUỐI = Ý CHÍNH?

Một số bạn chỉ đọc câu đầu và câu cuối là xác định luôn ý chính trong phần Headings, well
nếu bạn hên hoặc level tiếng Anh ở mức khá thì có thể là bạn sẽ đúng.

Nhưng nếu bạn tay
mơ, không hiểu nghĩa mà chỉ đọc như thế, thì có khả năng là sẽ bị lừa và matching sai.
Tips làm bài vẫn là tìm key word + paraphrase liên tục. Ngoài ra, hãy đừng để ý râu ria mà
tập trung vào ý chính để làm, nếu không sẽ rối tung rối mù lên đấy.

4. NOT GIVEN hay FALSE?

Xác định True thì dễ rồi đúng không nào, vẫn là kỹ năng Paraphrase. Nhưng để phân biệt
Not Given Hay False lại là một câu chuyện khác. Rất nhiều lần phân vân giữa 2 lựa chọn
Not Given và False. Tips là hãy tỉnh táo, đừng theo cảm tính hoặc đếm bao nhiêu False rồi,
bao nhiêu True rồi, có Not given chưa ta…

Hãy lục lại định nghĩa: FALSE là trái ngược,
phản bác lại câu đó. Còn NOT GIVEN là không có thông tin, không xuất hiện trong bài đọc,
hay dù có giống 1-2 từ so với keyword mà bạn đang tìm kiếm nhưng đừng vội mừng, đọc
hết cả câu và xác định nhé nếu không lại bị cú lừa NOT GIVEN đấy.

Các bạn lưu ý những điểm này để thực hiện bài thi IELTS Reading hiệu quả và đạt band điểm cao hơn nhé!

IELTS SPEAKING PART 1: LIKE/DISLIKE QUESTION

  1. Do you like sharing things with other people?

 Of course, I do. There is a saying that: “Sharing is caring”. I believe that sharing would enhance the long-lasting relationship with other people. The enjoyment and endearing feeling of some milestones in our lives will be more valuable and memorable when we experience them with somebody by our side. Moreover, the act of sharing shows the meaningful aspect of our personality, caring about others, not just selfish interests.

2. Do you like watching films?

Definitely, I love watching films, all genres of them. I try to absorb and enjoy as many different kinds of films as I can, whether it be the blockbuster Avengers: End Game, emotional rollercoaster like Parasite, or visual effects such as The Lion King. Film is a medium that can transport you to radically different worlds and environments. That’s why I and so many others love it.

3. Do you like listening to music?

→ Yes, of course, I’ve always been a big fan of music since I was a little girl. I’m really into going to a lot of music festival such as Thơm which is held in Saigon at Hoa Lư stadium. Sometimes I also listen to music before sleeping at night for one hour and when I am riding my motorbike, which will both help me relax and feel more energetic when I hear the tune.

4. Do you like playing sports?

→ Well to be honest, I would say that I am actually quite keen on playing sports, but I would probably have to say that I enjoy badminton the most. It not only releases stress and refreshes my mind, but it also gives me a sense of solidarity with my friends. In addition to badminton, I’m pretty fond of swimming, which is due to the fact that it has all the benefits, and strengthens all my muscles equally.

TỔNG HỢP TỪ VỰNG:

  • enhance the long-lasting relationship: duy trì mối quan hệ lâu dài
  • emotional rollercoaster: cảm xúc thăng trầm
  • absorb (v): miệt mài
  • to be a big fan of = to be keen on = to be into something: thích/đam mê thứ gì đó
  • release stress (v): giải tỏa căng thẳng
  • refresh someone mind (v): thư giãn đầu óc
  • solidarity (n): tình đoàn kết

Một số từ vựng và bài mẫu theo dạng câu hỏi Liking trong IELTS Speaking Part 1, các bạn tham khảo nha.

HỌC SPEAKING VỚI APP HAY KÊNH NÀO?


Bạn muốn cải thiện khả năng IELTS Speaking của mình? Hãy cân nhắc tải các app sau về
hoặc truy cập các kênh Youtube mà mình đề xuất nhé!

1. IELTS Speaking

Ứng dụng này mô phỏng đầy đủ các phần thi của bài thi speaking IELTS.
Tính năng nổi bật nhất chính là nó sẽ phân tích bài nói của bạn và chỉ ra điểm
mạnh cũng như điểm yếu để bạn cái thiện. IELTS Speaking sẽ thu âm bài nói
của bạn để bạn có thể nghe lại và tự phát hiện lỗi sai của mình đấy. Ngoài ra,
ứng dụng này còn có tính năng bấm giờ và tự động báo hiệu cho bạn không
được im lặng quá lâu hoặc bài nói quá dài. Từ đó, bạn có thể làm quen với áp
lực phòng thi. Tuy nhiên, IELTS Speaking chưa thể phát hiện lỗi sai về phát
âm một cách chuẩn xác.

2. Kênh Youtube Oxford Online English

Kênh youtube này chia sẻ những bài giảng và tips cho kĩ năng Speaking và
cả Listening trong bài thi IELTS. Bạn sẽ được cung cấp lượng kiến thức
khổng lồ thông qua các bài giảng miễn phí mỗi tuần và tạo cơ hội để tự luyện
tập tại nhà với các đề thi sát thực.

3. IELTS Fighter

Kênh Youtube của IELTS Fighter với nhiều bài học thú vị, giúp các bạn nâng cao kỹ năng Speaking theo từng dạng câu hỏi, chủ đề, từ vựng xuyên suốt rất hữu ích nhé. Hệ thống bài học và bài mẫu chuyên sâu là kho tàng tham khảo ấn tượng.

Link Youtube: https://www.youtube.com/IELTSFighter/videos

4. Voicetube

   Một ứng dụng tuyệt vời để luyện phát âm và ngữ điệu sao cho giống người bản
ngữ nhất. Rất đơn giản và dễ dàng, bạn chỉ cần chọn bài nói, ứng dụng sẽ mở
ra một đoạn text, bạn nghe người bản ngữ đọc và sau đó lặp lại. 

5. 5 Minutes about IELTS

Kênh youtube này cực kì thích hợp với các bạn mới bắt đầu học IELTS, bởi nội
dung bài học và các tips được truyền tải một cách sinh động và hài hước. Bài
giảng bám sát với cấu trúc đề thi hiện tại và được cập nhật thường xuyên.

6. English listening and speaking

Để đạt được điểm cao không chỉ trong kỹ năng Speaking mà 3 kỹ năng còn lại,
bạn phải có vốn từ vựng kha khá. Và đây chính là ứng dụng dành cho bạn đấy.
Ứng dụng đem đến cho bạn tính năng conversation với trên 100 topic, tha hồ để
bạn lựa chọn và học nhé

Trên đây là một số ứng dụng và kênh học Speaking hay, các bạn tham khảo nha.

CÁC LỖI PHỔ BIẾN TRONG IELTS WRITING

Vì Task 1 là miêu tả về biểu đồ, nội dung không phong phú như Task 2 nên phần này mình xin nói về Task 2 là chính nhé, khi các bạn lập luận để nêu ý kiến của mình về vấn đề nào đó.

  1. TÍNH BẢO THỦ CAO

Một lỗi khá phổ biến trong bài Writing Task 2 đó là các bạn quá chắc chắn và bảo thủ về ý kiến của mình, khác với lập luận đanh thép và cứng nhắc nhé. Nếu như trong câu đó là ý kiến của riêng bạn, không có tài liệu, số liệu khoa học hay khảo sát nào chứng minh, thì không nên dùng các từ gây chắc chắn như can, all, are, everything,… mà nên dùng những từ như could, almost, some,… để có cái nhìn cá nhân hơn và không ai có thể phản bác ý kiến này vì đó chỉ là quan điểm cá nhân và suy nghĩ của bạn.

2. THIẾU TÍNH KẾT NỐI, MẠCH LẠC

Tức là câu trước câu sau trong 1 đoạn văn không bổ sung hay hỗ trợ cho nhau, mà là nghĩ gì viết đó, không hệ thống và rõ ràng, không có sự thống nhất và liên kết khi đọc tổng thể đoạn văn. Ví dụ câu trước đang nói về thời trang các nước Châu Âu có ảnh hưởng đến Châu Á như thế nào, câu tiếp theo lại nói về sự khác nhau giữa các Châu lục và so sánh những thứ không liên quan như thói quen ăn uống,… Nên trước khi viết tiếp câu sau, bạn nên dành vài giây suy nghĩ xem là nó có liên quan gì đến câu trước, hay câu trước nữa, mở rộng hay bổ sung cho luận điểm nào, rồi với chức năng như vậy mình nên dùng từ nối nào, However, Therefore, On the other hand, Furthermore,… thì bài viết của bạn sẽ mạch lạc và thống nhất hơn nhiều đấy.

3. NGÔN TỪ KHÔNG TRANG TRỌNG

Những ngôn từ informal bạn hoàn toàn có thể dùng trong IELTS Speaking, nhưng với Writing Academic thì không nhé. Ví dụ như etc là informal, hay gonna, wanna, that’s it, you know,…. Bạn có thể khắc phục lỗi này bằng cách dùng từ formal hơn, lên từ điển Oxford search từ nào đó, nó luôn suggest cho bạn từ informal hoặc formal way của từ đó. Hay có thể dùng collocation để diễn đạt.

4. VIẾT TẮT VÀ SỬ DỤNG QUÁ NHIỀU CÂU HỎI 

Trong IELTS Writing không nên viết tắt, ví dụ như they will thì không viết là they’ll hay I’m thì viết ra luôn là I am bạn nhé, lỗi này hay mắc ở từ don’t (phải viết là do not), hay won’t (phải viết là will not) hoặc can’t (cannot). Và một điều nữa là không nên đặt quá nhiều, hay không nên đặt câu hỏi trong bài viết của mình, ví dụ như: Do you believe that nowadays people….? 

Okay còn một số lỗi nhỏ nữa như grammar sai, mạo từ sai,… các bạn có thể tự khắc phục hoặc trên website chữa writing cho mình nhé trong trường hợp không có người chữa writing cho bạn! Chúc bạn học tốt!

6 cấu trúc thường gặp trong bài thi IELTS

Trong bài thi IELTS, có những cấu trúc tiếng Anh thường được sử dụng khá là phổ biến tạo sự ấn tượng và học thuật hơn. Đây là 6 cấu trúc câu như thế các bạn có thể tham khảo.

1. S + V + too + adj + to someone

Thử điền vào chỗ trống: bài hát (Too good at goodbyes – Sam Smith)

‘Cause every time I open up, it hurts

So I’m never gonna get ____ ____ to you

Even when I mean the most to you
And every time you walk out, the less I love you

Baby, we don’t stand a chance, it’s sad but it’s true

I’m way ____ _____ at goodbyes

Câu đầy đủ: I’m never gonna get too close to you

→ S + V + too + adj + to someone

Hoặc:

→ S + V + too + adj/adv + for someone + to do something

2. S + V + so + adj/ adv + that +S + V

Điền vào chỗ trống:

Her job was so ……… that she decided to quit it.   

A. interesting   B. satisfactory C. stressful   D. wonderful

→ S + V + so + adj/ adv + that +S + V

E.g: This box is so heavy that I cannot take it.

3. S + V + adj + for someone.

Từ bài hát (Never enough – The greatest showman)

These hands could hold the world but it’ll

Never ___  _____ (x2)____ me

It’ll be never enough for me.

→ S + V + adj + for someone.

Và nâng cao hơn

They are intelligent enough for me to teach them English.

→ S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something.

Bạn có thể sử dụng trong đề

IELTS SPEAKING PART 2: Describe a situation when you didn’t have enough time như sau:

…. I have to say that the questions were not too complicated to tackle, but when I looked at the clock, there was about 15 minutes left and as expected, I didn’t have enough time to complete the whole essay.

4. Have/ get + something + done (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

Ta có ví dụ:

(1) I have my car washed. (B) Tôi tự rửa xe rồi.

(2) I washed my car.                                        (A): Tôi mang xe đi rửa rồi.

Have/ get + something + done (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì…)

(1) I have my hair cut. (A) Tôi mới đi cắt tóc.

(2) I cut my hair. (B) Tôi mới tự cắt tóc.

5.  Difficult / it / I / to learn / very / find / about English.

I find it very difficult to learn about English.

S + find + it + adj + to do something 

= having difficulties

→ Students are having difficulties studying maths.

Đây là cấu trúc dùng danh động từ và động từ nguyên mẫu, có thể thay đổi cho nhau.

6.  Fed up with – Chán

  1. He’s bored.
  2. He’s boring.
  3. He’s sad.

→ boring vs. bored

→ to be bored with…

= F_D UP WITH → fed up with → I’m fed up with my job.

IELTS SPEAKING PART 1:

Do you find it difficult to learn a new language?

→ I have to admit that acquiring a foreign language is a challenging process, yet I find it interesting and intriguing.

Do you like rain? Why / why not?→ No, not at all. It rains far too often in Saigon, where I live, and I’m fed up with it; I wish we had more sun!

Trên đây là 6 cấu trúc thường gặp trong bài thi và các bạn cũng có thể ứng dụng để trả lời bài thi ấn tượng hơn. Hãy thử áp dụng nhé.

9 lỗi thường gặp trong Writing mà các bạn cần chú ý

1. THÌ CỦA ĐỘNG TỪ

Đề thi IELTS Writing luôn đề cập đến những vấn đề nóng hổi hoặc đang nhận được sự quan tâm của dư luận; vì vậy, chúng ta không nên sử dụng thì quá khứ đơn làm thì chủ đạo cho bài viết.

Thì quá khứ đơn chỉ nên dùng nếu như các bạn lấyví dụ về những sự kiện có thật đã xảy ra trong quá khứ. Các bạn chú ý, các thì nên dùng trong 1 bài viết là Hiện tại đơn, Hiện tại hoàn thành hoặc Tương lai đơn.

Ví dụ về các thì này trong bài viết:

  • Thì hiện tại đơn: It is obvious that technological devices help us a lot in our daily life.
  • Thì hiện tại hoàn thành: Human activities have exerted detrimental impact on the environment.
  • Thì tương lai đơn: Maybe young people will adopt healthy eating habit once they are encouraged by their parents.

2. BỐ CỤC BÀI VIẾT

Bài viết của bạn phải có đầy đủ 4 đoạn văn:

Đoạn 1 – Mở bài

Nêu ra vấn đề và nói lên quan điểm của bạn (nếu được yêu cầu bởi đề bài)

Đoạn 2 – Ý 1 của Thân bài

Trình bày ý thứ nhất được nêu ra trong đề bài, lập luận và lấy ví dụ chứng minh.

Đoạn 3 – Ý 2 của Thân bài

Trình bày ý thứ hai được nêu ra trong đề bài, lập luận và lấy ví dụ chứng minh.

Đoạn 4 – Kết bài

Khẳng định lại vấn đề được nêu ra ở đề bài.

Kể cả khi bài viết của bạn đảm bảo các tiêu chí về ý tưởng, từ vựng và cấu trúc và độ dài yêu cầu mà bạn không triển khai bài của mình theo 4 đoạn văn như đã được nêu trên thì bài viết của bạn cũng sẽ không được đánh giá cao.

3. DÙNG TỪ CHƯA TRANG TRỌNG

Đây là lỗi mà đa phần người học IELTS đều mắc phải. Dùng từ chưa đúng hoặc chưa đủ trang trọng là lỗi mà bạn cần khắc phục để có thể viết bài một cách chính xác hơn. Đối với phần Writing, từ ngữ cần trang trọng hơn từ ngữ dùng cho phần Speaking, vì vậy có thể các bạn sẽ mắc lỗi khi dùng từ cho 2 phần này.

Ví dụ: “Rất nhiều người”

Trong Speaking có thể dùng “A lot of”

Trong Writing, nên dùng “A huge/large number of”

“Mọi thứ đều có hai mặt”

Trong Speaking có thể dùng “Everything has two sides”

Trong Writing không nên dùng “Everything has two sides”, nên dùng “There are certain advantages and disadvantages of (Something)”.

4. SỬ DỤNG CÂU HỎI

Ví dụ: Khi bạn đang mô tả về “Advantages” và “Disadvantages” của “Living in cities” và bạn có tự đặt một câu hỏi tu từ là “Does living in cities bring many advantages to our life?” với muốn tăng thêm phần hấp dẫn cho bài viết; tuy nhiên đây là điều bạn rất nên tránh khi viết một bài viết học thuật vì các câu hỏi đều không mang tính trang trọng.

5. “FANBOYS”

“FANBOYS” là viết tắt của các chữ cái bắt đầu các từ sau: For – And – Nor – But – Or – Yet – So. Đây là những từ không nên đứng đầu câu trong bài viết học thuật vì chúng không đủ tính trang trọng. Thay vào đó, các bạn có thể dùng các từ đồng nghĩa với chúng và hoàn toàn phù hợp trong bài viết học thuật như sau:

“FANBOYS”

Từ thay thế

For (Bởi vì)

  • It stands to the reason that…

And (Và, Hơn nữa)

  • In addition, Moreover, Furthermore, Additionally

Nor (Không)

  • There is little likelihood that…

But (Nhưng, Tuy nhiên)

  • However, Nevertheless

Or (Hoặc)

Trường hợp này giống với “And” ở trên và bạn có thể sử dụng “In addition”, “Moreover”, “Furthermore”, “Additionally” hoặc bạn có thể diễn đạt ở câu trước và không nên để “Or” ở đầu câu.

Yet (Nhưng)

  • However, Nevertheless
    So (Bởi vậy)
  • As a result, As a consequence, Accordingly

6. LẤY VÍ DỤ CHƯA HAY

Lấy ví dụ chưa hay có nghĩa là các bạn viết một câu dài rồi ngắt, chấm và sang câu tiếp theo chỉ lấy một vài ví dụ. Cách viết này làm cho bài viết của bạn không liền mạch do có sự chênh lệch về độ dài giữa các câu. Thay vì tách ví dụ thành 2 câu, bạn nên triển khai các câu có ví dụ như sau:

  • (mệnh đề); for example,…
  • The most prime/principle example of this matter may be that…
  • Nothing is more obvious than the example of…

7. DÙNG TỪ NỐI SONG SONG

Nếu các bạn muốn liệt kê thì hãy dùng những từ diễn đạt dạng song song. Ví dụ: First – Second – Third hoặc Firstly – Secondly – Thirdly. (Finally là từ cố định nên luôn luôn có đuôi “ly” đằng sau).

8. LẠM DỤNG NGÔI THỨ NHẤT: “I”

Việc đưa ra ý kiến khách quan cho bài viết là cần thiết vì nếu sử dụng quá nhiều “I think” hoặc “I suppose” sẽ làm cho bài viết của bạn thiếu tính học thuật và khách quan và bài viết sẽ trở nên cá nhân nhiều hơn. Thay vì dùng những cụm từ như vậy, chúng ta nên sử dụng dạng bị động như: “It is supposed that”, “It might be claimed that”, vừa hay hơn và vừa đảm bảo tính trang trọng.

9. SỬ DỤNG NHỮNG TỪ CÓ THÁI CỰC TUYỆT ĐỐI

Những từ mang tính tuyệt đối như “Always”, “Never” hay “All” nên được loại khỏi danh sách những từ phù hợp cho 1 bài viết học thuật. Kể cả những thứ chắc chắn thì khi vào bài viết chúng ta không nên sử dụng chúng, chúng ta nên sử dụng những từ có độ chắc chắn vừa phải vì bạn không thể đảm bảo một sự việc bạn viết ra có chắc chắn xảy ra trên đời hay không. Ngoài ra, kể cả khi bạn chắc chắn rồi, các bạn cũng nên viết các từ như “can”, “could”, “may”, “might”, hoặc “It’s possible that…”, “It’s likely that…” để giảm độ khẳng định và tăng tính khách quan cho bài viết.

Các bạn cùng chú ý để học IELTS Writing Task 2 hiệu quả hơn nha.

Cấu trúc đề thi IELTS chi tiết bạn cần biết

Khi bước chân vào con đường luyện chứng chỉ IELTS thì điều bạn cần tìm hiểu không chỉ IELTS là gì mà xem xét kỹ cấu trúc đề thi được ra như thế nào nhằm ôn tập đúng và hiệu quả.

Bạn biết IELTS có 4 kỹ năng tương đương 4 phần thi: Listening – Reading – Speaking – Writing? Nhưng mỗi phần thi có những yêu cầu thi thế nào, thời gian rồi câu hỏi? Dưới đây mình sẽ giải thích để bạn nắm rõ hơn.

Cấu trúc chung đề thi IELTS

Đề thi IELTS gồm 4 phần thi như đã kể trên, song song là thời gian làm bài. Tổng thời gian cho Litsening là 40 phút, Reading 60 phút, Writing 60 phút nên bạn sẽ thi trong vòng 2 tiếng 40 phút, còn Speaking thì sau đó khoảng 1 buổi hoặc 1 ngày với thời gian 11-15 phút.

Cấu trúc đề thi IELTS Listening

Thời gian: 40 phút trong đó thi 30 phút, 10 phút kiểm tra lại đáp án. Với thi trên máy tính thì sẽ có 2-5 phút kiểm tra, thấp hơn thi trên giấy.

Nội dung: Bao gồm 4 part (trước đây gọi là section) với nội dung:

Part 1: Chủ đề đoạn hội thoại xoay quanh tình huống về cuộc sống, đó là cuộc đàm thoại giữa hai người. Ví dụ có thể là cuộc nói chuyện người bán hàng và mua hàng tại một siêu thị nhỏ.

Part 2: một đoạn độc thoại trọng ngữ thường ngày, đó có thể là các tình huống hướng dẫn và giới thiệu 1 chủ đề quen thuộc như du lịch, trường học…

Part 3. Đây sẽ là buổi đàm thoại giữa 3 người hoặc bốn người chủ đề xoay quanh giáo dục, ví dụ có thể thảo luận về bài tập trên lớp.

Part 4: Thí sinh sẽ được nghe đoạn độc thoại từ một người bản xứ có thể đang giảng bài hay thuyết trình về vấn đề gì đó? Đoạn hội thoại này mang tính học thuật cao.

Ví dụ cho 1 bài thi Listening Test hoàn chỉnh (section thay bằng Part từ năm 2020)

Cấu trúc đề thi IELTS Reading

IELTS Reading gồm: 3 Passage với 40 câu hỏi theo các dạng bài khác nhau từ short answer, True/False/Notgiven…

Thời gian làm bài: 60 phút

Với đề thi Academic, các đoạn văn có độ dài tương đương nhau tầm 1500 chữ còn với đề General, độ dài đoạn văn dao động 700-1500. Nội dung Academic cũng học thuật còn với general là về cuộc sống thường nhật, việc làm hơn.

Cấu trúc đề thi IELTS Writing

Thời gian làm bài: 60 phút.

Cấu trúc đề bao gồm 2 Task. Trong đó Task 1 Academic là yêu cầu mô tả bản đồ, biểu đồ, quy trình…Task 1 General là viết 1 bức thư. Task 2 là yêu cầu viết đoạn văn nghị luận về một vấn đề xã hội hay ý tưởng, ý kiến…Task 1 độ dài yêu cầu tối thiểu 150 từ, Task 2 là 250 từ.

Cấu trúc đề thi Speaking

Đề thi Speaking có 3 phần: Part 1: Phỏng vấn ngắn, Part 2: Thuyết trình, Part 3: Phỏng vấn dài. Trong đó part 1 là giới thiệu bản thân và trả lời những câu hỏi ngắn. Part 2 thuyết trình về một đề tài trong 2 phút. Part 3 là những câu hỏi mở rộng hơn chủ đề Part 2.

Thời gian thi từ 11-15 phút.

Trên đây là cấu trúc đề thi IELTS cơ bản, các bạn cùng tham khảo nhé!

Tổng hợp bài mẫu 20 chủ đề phổ biến trong IELTS Speaking Part 1

IELTS Speaking Part 1 là phần thi mở đầu Speaking. Phần thi này, giám khảo sẽ hỏi bạn các chủ đề cơ bản với câu hỏi đơn giản hơn vì thế nếu tự tin và trả lời tốt, khả năng đạt điểm cao của bạn sẽ lớn hơn. Vì tâm lý phần 1 tốt thì các phần còn lại cũng thoải mái hơn.

Để ôn luyện Speaking part 1 hiệu quả, các bạn nên tham khảo trước về các topic, có thể tìm hiểu bài mẫu và từ vựng để áp dụng cho phần thi đó của mình. Với Speaking, các câu hỏi có thể dựa theo kiến thức cá nhân hoặc nói xạo đi một phần cũng được, không bắt buộc phải trả lời đúng 100% như ý của bạn. Tức là không bắt buộc nói thật nhé nên cứ tự nhiên nha.

Dưới đây, mình có tổng hợp 20 chủ đề phổ biến trong IELTS Speaking Part 1, dành thêm cho các bạn cùng tham khảo học tập nhé.

Tài liệu sẽ cung cấp cho các bạn 4-6 câu hỏi thường gặp nhất theo 1 topic sau đó là từ vựng được sử dụng trong đó, có những từ thú vị nào cần note lại. Các bạn hãy cố gắng học từ vựng và áp dụng đặt câu, thử trả lời theo cách riêng của mình nhé.

Đừng quên áp dụng chiến thuật ăn điểm Speaking qua video này:

20 chủ đề bao gồm:

Pets, Sleep, Weather, Environment, Morning Routine, Plants, Save Money, Foreign Food, Music, Shoes, Email, Sharing, Crowded places, Social network, Garbage, Sharing, Films/movies, Sleep, Patience, Food.

Ví dụ cho 1 bài mẫu Speaking Part 1 topic Environment:

  1. Is there anything in your hometown that is being polluted?
    Yes, and I would say pretty much everything is polluted there. For starter, air quality
    has deteriorated at an alarming rate. One literally cannot go out without wearing
    a medical face mask. The same goes for the streets, as people tend to litter
    indiscriminately.
  2. What causes pollution?
    It’s hard to tell, but I would put the blame on the people who disrespect their
    surroundings by constantly littering and ignoring how the environment is degrading
    day by day. As pollution is linked to all types of social and economic issues, we
    must all be aware of the destruction we’re causing on our own.
  3. Have you ever done anything to help protect the environment?
    Not in a direct way, to be honest. Although I’m well aware of my responsibilities to
    the environment, it’s really difficult to contribute anything when you’re just a
    student. So I would say, by not littering indiscriminately on the streets and not using
    so many plastic bags, I have done a little bit to help.

Các cụm từ cần ghi nhớ
deteriorate(v): đi xuống trầm trọng
medical face mask: khẩu trang
litter indiscriminately: xả rác bừa bãi
be linked to: liên quan mật thiết đến
social and economic issues: các vấn đề xã hội và kinh tế
be aware of: nhận thức được

Ngay dưới đây là link tải tài liệu:

https://drive.google.com/file/d/10IG1zC6rEtKE0PtKPcM4gKLQ8OC9Gkre/view

Chúc các bạn ôn luyện hiệu quả.