Chào hỏi khi phỏng vấn bằng tiếng anh

Chào hỏi khi phỏng vấn bằng tiếng anh

Khi đi xin việc tại các công ty yêu cầu tiếng Anh cơ bạn có thể bạn sẽ gặp khó khăn trong lần chào hỏi và nói chuyện đầu tiên. Trường hợp khác là sếp người nước ngoài phỏng vấn bạn trực tiếp. Bạn có thể lúng ngay từ câu trả lời đầu. Bởi vậy, bài viết này sẽ chia sẻ cho bạn những mẫu câu chào hỏi khi phỏng vấn bằng tiếng Anh và cách trả lời chính xác.

Một số câu hỏi & trả lời khi phỏng vấn bằng tiếng Anh

Sau đây là một số mẫu câu giao tiếp cơ bản thường gặp trong buổi phỏng vấn.

Câu hỏi:

  • How are you? (Bạn khỏe không?)
  • How are you doing? (Bạn đang làm gì?)
  • How do you do? (Bạn làm thế nào?)
  • How is it going? (Nó đang tiến triển thế nào?)
  • Excuse me? (Xin lỗi, vì đã làm phiền? + Câu hỏi)
  • Pardon me? (Thứ lỗi cho tôi?)
  • Can you repeat the question? (Bạn có thể lặp lại câu hỏi được không?)
  • What should I call you? (Tôi nên gọi bạn như thế nào?)

Câu trả lời hoặc đối thoại:

  • Good morning/Good afternoon! (Chào buổi sáng/Chào buổi chiều!)
  • I’m great. I’m at an interview for a company I admire. (Tôi rất tuyệt. Tôi đang tham gia một cuộc phỏng vấn cho một công ty mà tôi ngưỡng mộ.)
  • I’m nervous a bit because this is my dream job. (Tôi hơi lo lắng vì đây là công việc mơ ước của tôi.)
  • It’s my honor to meet you! (Tôi rất vinh dự được gặp bạn!)
  • Very pleased to meet you today! (Rất vui được gặp bạn hôm nay!)
  • I’m nervous but I’m also feeling awesome cause I’m getting a chance to talk to you today. (Tôi lo lắng nhưng tôi cũng cảm thấy tuyệt vời vì hôm nay tôi sẽ có cơ hội nói chuyện với bạn.)
  • Thank you for inviting me to this interview! (Cảm ơn bạn đã mời tôi đến cuộc phỏng vấn này!)
  • Thank you for giving me this opportunity! (Cảm ơn bạn đã cho tôi cơ hội này!)

Một số mẫu câu trả lời bạn có thể tham khảo

Nhiều trường hợp, bạn chỉ cần trả lời sao cho nhà tuyển dụng hiểu được ý nghĩa của câu thoại. Một số mẫu câu sau đây có thể sẽ giúp bạn làm điều đó.

Chào hỏi khi phỏng vấn bằng tiếng Anh
  • Yes. It’s scorching during summer in this city but luckily the interview time is early in the morning so I guess it’s much more comfortable outside and I’m not affected too much by the weather. (Đúng. Mùa hè ở thành phố này nắng như thiêu đốt nhưng may mắn là thời gian phỏng vấn diễn ra vào sáng sớm nên tôi đoán ở ngoài trời thoải mái hơn nhiều và tôi không bị ảnh hưởng quá nhiều bởi thời tiết.)
  • Actually No. I found the building without any trouble. It’s just the neighbourhood is pretty crowded in rush hours so it took more time than I expected. But thankfully I still managed to arrive on time. (Trên thực tế, tôi đã tìm thấy tòa nhà mà không gặp bất kỳ rắc rối nào. Chỉ là khu vực lân cận khá đông đúc vào giờ cao điểm nên mất nhiều thời gian hơn tôi mong đợi. Nhưng rất may là tôi vẫn đến được đúng giờ.)
  • My name is Tram. I graduated from Foreign Trade University in Hanoi. My major is Business English so I guess it’s pretty obvious that I have an endless passion for this language, which makes me become a teacher, a full-time IELTS teacher at the moment. I really enjoy teaching English because it allows me to inspire people with the beauty of the language and what it can do to their future. (Tôi tên là Trâm. Tôi tốt nghiệp Đại học Ngoại thương Hà Nội. Chuyên ngành của tôi là tiếng Anh thương mại nên tôi đoán rằng điều hiển nhiên là tôi có niềm đam mê bất tận với ngôn ngữ này, điều đó khiến tôi trở thành một giáo viên dạy IELTS toàn thời gian vào lúc này. Tôi thực sự thích dạy tiếng Anh vì nó cho phép tôi truyền cảm hứng cho mọi người về vẻ đẹp của ngôn ngữ và những gì nó có thể làm đối với tương lai của họ.)
  • One of my strongest traits is learning. I learn extremely fast and I always have thirst for knowledge. So even though for a completely new project and environment, I can adapt very quickly and minimize the training time. (Một trong những đặc điểm mạnh nhất của tôi là học hỏi. Tôi học cực kỳ nhanh và tôi luôn khao khát kiến ​​thức. Vì vậy, mặc dù đối với một dự án và môi trường hoàn toàn mới, tôi có thể thích nghi rất nhanh và giảm thiểu thời gian đào tạo.)
  • As a young person, I do know that biggest weakness is inexperience. But I believe that with my open mindset and my learning ability, I will definitely overcome this soon in the future. (Là một người trẻ, tôi biết rằng điểm yếu lớn nhất là thiếu kinh nghiệm. Nhưng tôi tin rằng với tư duy cởi mở và khả năng học hỏi của mình, tôi chắc chắn sẽ sớm vượt qua được điều này trong thời gian tới.)
  • I want to work here because I noticed that you have invested a lot in marketing. I see myself as a marketing manager in the IT industry so… (Tôi muốn làm việc ở đây vì tôi nhận thấy rằng bạn đã đầu tư rất nhiều vào tiếp thị. Tôi thấy mình là một giám đốc tiếp thị trong ngành công nghệ thông tin vì vậy…)
  • I am good at analysis and I’ve always been really interested in the IT environment so… (Tôi giỏi phân tích và tôi luôn thực sự quan tâm đến môi trường CNTT vì vậy…)
  • As far as I know, your company offers on-job training for junior web developers and I’ve always been really interested in front-end development, so… (Theo những gì tôi biết, công ty của bạn cung cấp chương trình đào tạo tại chỗ cho các nhà phát triển web cấp dưới và tôi luôn thực sự quan tâm đến việc phát triển giao diện người dùng, vì vậy…)
  • I don’t actually have a detailed plan but the most important thing is that I will learn and grow in my career to be in a management position. Until then, I will definitely gain more practical experience and of course learn from my co-workers, especially the seniors. (Tôi thực sự không có một kế hoạch chi tiết nhưng điều quan trọng nhất là tôi sẽ học hỏi và phát triển trong sự nghiệp của mình để ở vị trí quản lý. Đến lúc đó, tôi chắc chắn sẽ tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tế hơn và tất nhiên là học hỏi từ các đồng nghiệp, đặc biệt là các đàn anh đi trước.)
  • Do you have any policy for overtime working? (Bạn có chính sách gì cho việc làm thêm giờ không?)
  • Does the salary come with any bonuses or additional benefits? (Mức lương có đi kèm với bất kỳ khoản thưởng hoặc lợi ích bổ sung nào không?)
  • What is the working culture of the company like? (Văn hóa làm việc của công ty như thế nào?)
  • Thank you. May I know when I can receive the feedback of the interview? (Cảm ơn bạn. Tôi có thể biết khi nào tôi có thể nhận được phản hồi của cuộc phỏng vấn không?)
  • Thank you for your time. I hope that I will be given the honor to work with you. (Cảm ơn bạn đã dành thời gian. Tôi hy vọng rằng tôi sẽ được vinh dự làm việc với bạn.)

Trên đây là một số mẫu câu chào hỏi khi phỏng vấn tiếng Anh. Bạn chỉ nên tham khải thôi nhé chứ đừng trả lời theo khuôn mẫu. Nếu bạn có bắt cứ ý kiến đóng góp nào thì hãy comment xuống phía dưới nhé!